Phi phải đúng hệ
Phi ngoài quyết định khả năng tương thích với cùm, đầu nối và hệ giàn giáo đang dùng.
Giàn giáo khung
Giàn giáo ringlock
Giàn giáo nêm
Giàn giáo BS1139
Giàn giáo di động
Xem tất cả →
Kích tăng
Mâm giàn giáo
Thang giàn giáo
Bánh xe
Ống thép & khóa cùm
Xem tất cả →
Thang nâng hàng
Vận thăng
Tời điện
Xe nâng người
Thiết bị nâng khác
Xem tất cả →
Máy trộn bê tông
Máy đầm
Máy xoa nền
Máy cắt sắt
Máy phát điện
Xem tất cả →
Thiên Phú cung cấp ống thép phục vụ giàn giáo, kết cấu và công trình với nhiều đường kính, độ dày và tiêu chuẩn. Nhóm ưu tiên gồm ống thép tròn, ống mạ kẽm, ống đen, ống dùng cho giàn giáo và các dòng theo BS/JIS/ASTM.

Cần xác nhận độ dày, chiều dài cây, tiêu chuẩn, bề mặt và mục đích chịu lực trước khi chốt quy cách.
Ống thép là vật liệu dạng rỗng có tiết diện tròn hoặc hình học khác, được dùng trong kết cấu, cơ khí, đường ống và nhiều hệ thi công. Với giàn giáo ống tuýp, đường kính ngoài, độ dày thành ống, chất lượng thép và khả năng làm việc cùng cùm khóa là các yếu tố quan trọng hơn tên gọi chung “ống sắt”.
Phi ngoài quyết định khả năng tương thích với cùm, đầu nối và hệ giàn giáo đang dùng.
Hai ống cùng phi nhưng khác độ dày có thể chênh đáng kể về trọng lượng và khả năng sử dụng.
Môi trường ngoài trời, ẩm hoặc sử dụng lâu dài thường cần cân nhắc xử lý bề mặt phù hợp.


Có thể phân loại theo hình dạng, bề mặt, đường kính và tiêu chuẩn sản xuất. Với công trình, nên bắt đầu từ ứng dụng thực tế rồi mới chốt loại ống.

Quy cách phổ biến cho cơ khí, xây dựng và các ứng dụng cần ống tròn cỡ trung.
Xem chi tiết →


Đường kính lớn cho các hạng mục kết cấu và cơ khí phù hợp thiết kế.
Xem chi tiết →

Dùng cho hạng mục kết cấu theo yêu cầu đường kính và độ dày cụ thể.
Xem chi tiết →

Phù hợp hồ sơ kỹ thuật và dự án cần tham chiếu tiêu chuẩn Anh Quốc.
Xem chi tiết →Ngoài nhóm ống tròn theo phi, có thể tham khảo thêm các dạng ống dưới đây khi dự án có yêu cầu khác về tiết diện, vật liệu hoặc môi trường sử dụng.
Đơn giá ống thép không thể xác định chính xác chỉ từ đường kính. Độ dày, chiều dài cây, tiêu chuẩn và bề mặt đều ảnh hưởng đáng kể.
Ví dụ: 48,3 × 3,2 × 6000 mm · 200 cây · mạ kẽm · dùng cho giàn giáo ống tuýp · giao Bình Chánh, TP.HCM.
Với ống kết cấu có thể gửi: Phi 60 × 2,5 × 6000 mm · 120 cây · ống đen · dùng cho khung cơ khí · giao Thủ Đức.
1. Cùng đường kính ngoài · 2. cùng độ dày · 3. cùng chiều dài cây · 4. cùng bề mặt/tiêu chuẩn. Nếu khác một trong bốn yếu tố này, giá theo cây có thể chênh đáng kể.


Với giàn giáo ống tuýp, việc tương thích giữa ống và cùm khóa là rất quan trọng. Không nên dùng tên gọi “ống giàn giáo” như một quy cách duy nhất.
Cùm xoay, cùm cố định và đầu nối phải tương thích với đường kính ống đang dùng.
Độ dày ảnh hưởng trọng lượng và đặc tính làm việc của ống; cần theo thiết kế hoặc tiêu chuẩn dự án.
Môi trường ngoài trời hoặc yêu cầu sử dụng dài ngày thường cần xem xét xử lý bề mặt.

| Loại | Bề mặt | Điểm mạnh | Ứng dụng thường gặp | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|
| Ống thép đen | Không mạ | Chi phí hợp lý, dễ gia công | Kết cấu, cơ khí, công trình trong điều kiện phù hợp | Cần chú ý chống gỉ theo môi trường |
| Ống mạ kẽm | Lớp kẽm bảo vệ | Khả năng bảo vệ bề mặt tốt hơn | Ngoài trời, công trình cần tuổi thọ bề mặt cao hơn | Giá thường cao hơn ống đen |
| Ống inox | Thép không gỉ | Chống ăn mòn và thẩm mỹ | Môi trường đặc thù, hoàn thiện, thiết bị | Không thay thế mặc định cho mọi ứng dụng chịu lực |
Bảng dưới dùng công thức khối lượng lý thuyết cho ống thép carbon: kg/m ≈ 0,02466 × t × (D − t), với D là đường kính ngoài (mm), t là độ dày thành ống (mm). Giá trị dùng để ước tính và so sánh; khi mua hàng vẫn cần đối chiếu quy cách, dung sai và chứng từ của lô thực tế.
| Đường kính ngoài | Độ dày | Kg/m tham khảo | Kg/cây 6m tham khảo | Gợi ý ứng dụng |
|---|---|---|---|---|
| 42,2 mm | 2,0 mm | 1,98 | 11,90 | Cơ khí, khung phụ trợ |
| 42,2 mm | 2,5 mm | 2,45 | 14,69 | Kết cấu nhẹ, công trình |
| 42,2 mm | 3,2 mm | 3,08 | 18,47 | Ứng dụng cần độ dày cao hơn |
| 48,3 mm | 2,0 mm | 2,28 | 13,70 | Ống tròn phổ biến |
| 48,3 mm | 2,5 mm | 2,82 | 16,94 | Khung, giàn giáo theo hệ phù hợp |
| 48,3 mm | 3,2 mm | 3,56 | 21,35 | Nhóm thường được quan tâm cho giàn giáo ống tuýp |
| 48,3 mm | 4,0 mm | 4,37 | 26,22 | Ứng dụng yêu cầu thành ống dày hơn |
| 60,3 mm | 2,5 mm | 3,56 | 21,38 | Kết cấu và cơ khí |
| 60,3 mm | 3,2 mm | 4,51 | 27,04 | Kết cấu chịu tải theo thiết kế |
| 76,1 mm | 3,2 mm | 5,75 | 34,52 | Ống kết cấu lớn hơn |
Lưu ý: đây là trọng lượng tính toán lý thuyết, không phải cam kết trọng lượng giao hàng. Dung sai đường kính, độ dày, lớp mạ và tiêu chuẩn sản xuất có thể làm khối lượng thực tế thay đổi.
Trong giao dịch thực tế, nhiều đơn vị gọi nhóm ống có đường kính ngoài khoảng 48,3 mm là "phi 49". Khi mua cho giàn giáo ống tuýp hoặc mua bổ sung cho hệ đang dùng, nên ghi rõ OD thực tế, độ dày thành ống, chiều dài và loại cùm thay vì chỉ ghi "phi 49".
Thông số OD giúp đối chiếu chính xác hơn với cùm xoay, cùm cố định và đầu nối của hệ.
Hai cây cùng được gọi "phi 49" có thể khác độ dày và trọng lượng đáng kể.
Cần đối chiếu đúng yêu cầu kỹ thuật của dự án và chứng từ lô hàng trước khi dùng cho hệ giàn giáo.

Một cách ghi rõ ràng là OD × t × L. Ví dụ: 48,3 × 3,2 × 6000 mm nghĩa là đường kính ngoài 48,3 mm, thành ống dày 3,2 mm và chiều dài cây 6 m.
Đường kính ngoài của ống, dùng để xác định kích thước thực và phụ kiện tương thích.
Độ dày thành ống; thông số này ảnh hưởng trực tiếp đến kg/m và đặc tính làm việc.
Chiều dài cây. Khi tính tổng khối lượng: kg/m × chiều dài × số cây.
| Ví dụ | Cách tính | Kết quả lý thuyết |
|---|---|---|
| 48,3 × 3,2 × 6000 mm | 3,56 kg/m × 6 m | ≈ 21,35 kg/cây |
| 100 cây cùng quy cách | 21,35 kg × 100 | ≈ 2.135 kg |
| 500 cây cùng quy cách | 21,35 kg × 500 | ≈ 10.675 kg |
| Ứng dụng | Thông số cần ưu tiên | Nhóm ống nên xem | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Giàn giáo ống tuýp | OD, độ dày, tương thích cùm, tiêu chuẩn | Ống tròn 48,3 mm / nhóm phù hợp hệ đang dùng | Không tự thay quy cách nếu chưa kiểm tra hệ |
| Ống giằng công trình | Đường kính, độ dày, chiều dài | Ống tròn đen hoặc mạ kẽm | Theo thiết kế và điều kiện môi trường |
| Nhà tiền chế / kết cấu | Tiết diện, độ dày, mác thép | Ống tròn đường kính trung/lớn | Cần bám bản vẽ kết cấu |
| Cơ khí gia công | Kích thước, dung sai, khả năng hàn/cắt | Ống đen, mạ kẽm hoặc inox | Chọn theo công nghệ gia công |
| Lan can / hoàn thiện | Bề mặt, thẩm mỹ, chống ăn mòn | Mạ kẽm hoặc inox | Ưu tiên môi trường sử dụng |
| Ngoài trời | Khả năng bảo vệ bề mặt | Mạ kẽm hoặc hệ sơn bảo vệ phù hợp | Không chỉ xét giá ban đầu |
Ghi chú: bảng trên chỉ định hướng lựa chọn ban đầu, không thay thế bản vẽ, tính toán kết cấu hoặc yêu cầu kỹ thuật của dự án.
Giá thay đổi theo quy cách và thị trường thép. Để báo đúng, cần thống nhất bộ thông số trước khi so sánh giữa các nhà cung cấp.
Gửi phi, độ dày, chiều dài và số lượng để Thiên Phú báo theo đúng vật tư thực tế, tránh so nhầm giữa hai ống cùng phi nhưng khác trọng lượng.
Nhận báo giá nhanh →Các câu trả lời tập trung vào lựa chọn quy cách cho công trình và hệ giàn giáo.

Ống thép phi 42 · ống thép phi 49 / 48,3 mm · ống tuýp giàn giáo · ống thép mạ kẽm · bảng trọng lượng ống thép · ống BS1139 · ống tiêu chuẩn BS.
Khác biệt chính là đường kính ngoài, kéo theo khác biệt về phụ kiện tương thích và ứng dụng. Với giàn giáo ống tuýp, cần xác nhận đúng hệ cùm và tiêu chuẩn đang sử dụng trước khi chọn ống. Không nên đổi qua lại chỉ vì hai loại có kích thước gần nhau.
Không nên dùng một con số cố định cho mọi công trình. Độ dày cần theo hệ giàn giáo, tải, chiều cao, tiêu chuẩn và phương án kỹ thuật. Khi mua bổ sung cho hệ có sẵn, nên đối chiếu quy cách của lô vật tư đang sử dụng.
Không. BS1139 là nhóm yêu cầu riêng liên quan vật liệu và cấu kiện giàn giáo. Việc một sản phẩm ghi “tiêu chuẩn BS” không đồng nghĩa tự động phù hợp mọi hệ BS1139. Cần kiểm tra đúng tiêu chuẩn, đường kính, độ dày và hồ sơ kỹ thuật.
Nếu môi trường khô và yêu cầu kinh tế là ưu tiên, ống đen có thể phù hợp. Với môi trường ngoài trời, ẩm hoặc cần tăng khả năng bảo vệ bề mặt, ống mạ kẽm thường đáng cân nhắc hơn. Quyết định cuối cần dựa vào thời gian sử dụng và điều kiện thực tế.
Tùy sản phẩm và cách giao dịch, có thể báo theo cây, mét dài, kg hoặc tấn. Khi so sánh giá, nên quy đổi về cùng một đơn vị và cùng quy cách để tránh nhầm giữa các ống khác độ dày.
Có thể tư vấn nhóm ống phù hợp theo hệ đang sử dụng. Khách hàng nên gửi đường kính, độ dày, chiều dài và ảnh/cùm hiện có để kiểm tra tương thích trước khi đặt số lượng lớn.
Khả năng cắt phụ thuộc loại hàng, số lượng và quy cách đặt. Nếu cần chiều dài riêng, nên ghi rõ ngay từ bước báo giá để tính hao hụt, vận chuyển và phương án gia công.
Nên kiểm tra đường kính, độ dày, chiều dài, tình trạng cong/móp, bề mặt, khối lượng theo thỏa thuận và chứng từ kỹ thuật nếu dự án có yêu cầu.
Không nhất thiết. Trong thị trường xây dựng, "phi 49" thường là cách gọi thương mại cho nhóm ống có đường kính ngoài khoảng 48,3 mm. Khi đặt hàng cho giàn giáo hoặc phụ kiện có kích thước cố định, nên ghi rõ OD thực tế thay vì chỉ dùng tên gọi phi 49.
Không nên mặc định là dùng chung. Cùm và đầu nối được thiết kế cho một dải đường kính cụ thể. Nếu hệ hiện tại dùng 48,3 mm, cần chọn phụ kiện tương thích với đúng đường kính đó; tương tự với phi 42. Hãy kiểm tra thông số trên cùm hoặc hồ sơ hệ trước khi mua bổ sung.
Khối lượng phụ thuộc cả đường kính ngoài và độ dày. Ví dụ theo công thức lý thuyết, ống 48,3 × 3,2 mm nặng khoảng 3,56 kg/m, tương đương khoảng 21,35 kg/cây 6 m. Đây là giá trị ước tính; trọng lượng thực tế có thể thay đổi theo dung sai và lớp mạ.
Cùng một đường kính, thành ống càng dày thì khối lượng mét dài tăng và độ cứng thường cao hơn. Tuy nhiên không nên suy ra khả năng chịu lực chỉ từ độ dày; cần xét mác thép, tiêu chuẩn sản xuất, chiều dài làm việc và cấu hình kết cấu.
Mạ kẽm nhúng nóng thường tạo lớp kẽm dày và bao phủ bề mặt tốt hơn, phù hợp môi trường ngoài trời hoặc ẩm. Các phương pháp mạ khác có thể cho lớp phủ mỏng hơn và bề mặt khác. Khi báo giá nên xác nhận rõ phương pháp mạ thay vì chỉ ghi "ống mạ kẽm".
Các dự án công nghiệp, nhà máy hoặc công trình có hồ sơ nghiệm thu thường yêu cầu CO/CQ, mill certificate hoặc chứng chỉ liên quan đến tiêu chuẩn vật liệu. Nếu dự án có yêu cầu này, nên xác nhận ngay từ bước báo giá để chọn đúng nguồn hàng và tránh phát sinh khi giao.
Báo theo cây thuận tiện khi số lượng ít và quy cách cố định. Báo theo kg hoặc tấn dễ so sánh hơn khi có nhiều độ dày khác nhau, vì hai cây cùng chiều dài nhưng khác thành ống sẽ khác trọng lượng đáng kể. Khi so giá, nên quy đổi về cùng quy cách và cùng đơn vị.
Khả năng cắt theo chiều dài phụ thuộc loại ống, số lượng và yêu cầu đơn hàng. Nếu cần chiều dài đặc biệt, nên gửi danh sách quy cách ngay từ đầu để kiểm tra hao hụt, chi phí cắt và phương án vận chuyển trước khi chốt.
Thiên Phú hỗ trợ ống thép nhiều đường kính và tiêu chuẩn cho giàn giáo, kết cấu và công trình.
Đánh giá được đồng bộ từ Google Business Profile chính thức tại 186 Dương Công Khi, Tân Hiệp, Hóc Môn.
Đã đánh giá 5 sao trên Google.
Cho thuê giàn giáo uy tín, vận chuyển nhanh chóng kịp deadline, đã làm việc qua nhiều lần và rất hài lòng.
Đã đánh giá 5 sao trên Google.
Đã đánh giá 5 sao trên Google.